Bài giảng mẫu

Các bộ phận chuyển động (Chương 5)

1- TRỤC KHUỶU.

    1.1- Nhiệm vụ và cấu tạo.

 

+ Trục khuỷu biến chuyển động tịnh tiến của Piston thành chuyển động quay nhờ thanh truyền

          + Khi động cơ đang ở kỳ nổ thì piston bị áp lực đẩy xuống qua cơ cấu thanh truyền làm quay piston

          + Trên thanh truyền có các cổ trục (gối đỡ) cổ biên (chỗ để lắp đầu to thanh truyền), trên đó còn có các đường dầu bôi trơn

          + Trục khuỷu có hình dáng tùy thuộc số máy của động cơ và cách bố trí động cơ

1.2- Sửa chữa trục khuỷu.

  * Quy trình tháo trục khủyu:

  • Lật động cơ lên
  • Kiểm tra xem nắp cổ trục đã có dấu chưa nếu chưa có dấu thì phải đánh dấu lại đánh dấu chiều nắp cho đúng
  • Dùng tuýp nới các bu lông từ ngoài vào trong nới lần lượt nhiều lần rồi mới tháo hẳn bu lông ra
  • Nhấc các nắp ổ trục ra ngoài bạc, của ổ nào phải nắp ngay vào ổ đó
  • Khênh trục khuỷu ra ngoài để lên giá chuyên dụng không được để chung vào khay với các chi tiết khác
  • Lắp lại các nắp ổ vào đúng vị trí và vặn bu lông lại

  * Hư hỏng nguyên nhân tác hại:

  Các cổ trục và cổ biên mòn và mòn không đều, gây lên côn và ô van các cổ trục

Nguyên nhân:

  • Trục chị tải trọng nặng luôn thay đổi cả về phương chiều trị số
  • Do chất lượng dầu bôi trơn kém, có nhiều tạp chất lẫn trong dầu bôi trơn
  • Cổ trục cổ biên bị mòn làm tăng khe hở nắp ghép gây va đập trong quá trình làm việc
  • Bề mặt cổ trục cào xước do dầu do thiếu dầu bôi trơn hoặc dầu bẩn
  • Đôi khi bị cong xoắn do phụ tải thay đổi đột ngột ,do kích nổ, nắp ráp không đúng quy trình

* Kiểm tra:

  • Kiểm tra sơ bộ:
    • Dùng mắt quan sát, phát hiện các vết cào xước cháy rỗ

Kiểm tra độ mòn côn và ô van: Dùng pan me để kiểm tra độ mòn côn, ô van của từng cổ mỗi cổ đo 3 vị trí cách má khuỷu 3-8 mm

Độ ô van và độ côn không vượt quá 0,05mm

Kiểm tra độ cong xoắn: Lắp trục lên hai gối đỡ, dùng đồng hồ so đo độ cong của trục tại hai vị trí cổ trục ở giữa

Lắp trục lên hai gối đỡ đo chiều cao của hai cổ biên đo chiều cao của hai cổ biên cùng phương hiệu số

 Độ cong xoắn nhỏ hơn 0,1mm, đối với TOYOTA nhỏ hơn 0,08mm

* Sửa chữa:

  • Nếu bị xước thì dùng giấy nhám mịn để đánh bóng
  • Nếu độ côn và ô van lớn thì phải mài lại theo kích thước sửa chữa, mỗi cốt sửa chữa nhỏ đi 0,25mm
  • Nếu trục cong xoắn thì phải nắn lại trên máy thủy lực

* Lắp trục khuỷu:

  • Trục khuỷu trước khi nắp phải vệ sinh sạch sẽ thông rửa các đường dẫn dầu, bôi một lớp dầu bôi trơn lên cổ trục
  • Đưa trục vào các ổ đỡ, đậy các lắp ổ theo đúng số thứ tự, đúng chiều
  • Chú ý nắp đệm hạn chế dọc trục các vấu định vị cùng xoay về một phía

Xiết bu long các ổ từ giữa ra hai đầu xiết nhiều lần chéo nhau

và đúng lực quy định từ 9,kgm- 12kgm

 

2. BÁNH ĐÀ.

  2.1- Nhiệm vụ và cấu tạo.

    Bánh đà dự trữ năng lượng quay sinh ra ở kỳ nổ của động cơ giúp động cơ làm việc êm dịu hơn trong kỳ nén và các kỳ khác

    Bánh đà làm bằng gang đươc nắp từ đuôi trục khuỷu có một vành răng ăn khớp với mô tơ khởi động

2.2- Sửa chữa bánh đà:

  * Những hư hỏng và nguyên nhân:

  • Vành bánh răng khởi động bị mòn sứt mẻ do làm việc lâu ngày
  • Bề mặt ly hợp cào xước cháy,cháy xám do ly hợp trượt
  • Một số trường hợp bánh đà còn bị rạn nứt do sự cố

  * Kiểm tra sửa chữa:

  • Dùng mắt quan sát sự cào xước cháy xám hoặc các vết nứt vỡ nếu có hiện tượng này xẩy ra thì phải lấy giấy nhám min đánh nếu bị nặng thig thay thế
  • Dùng thước kiểm phẳng và căn lá để đo độ phẳng của bề mặt làm việc

3. THANH TRUYỀN

  3.1- Nhiệm vụ và cấu tạo.

     Thanh truyền dùng để nối piston với trục khuỷu

  • Đầu to của thanh truyền nối với trục khuỷu thông qua ổ bạc, đầu to gồm hai nửa bạc ghép lại với nhau
  • Đầu nhỏ của thanh truyền nối với piston thông qua chốt piston

3.2- Sửa chữa thanh truyền.

    * Những hư hỏng nguyên nhân tác hại.

  • Thanh truyền bị cong: làm cho pis ton đâm lệch về một phía, pis ton và thanh truyền bị nghiêng làm giảm độ kín khít,cụm pis ton xéc măng và xy lanh mòn nhanh
  • Thanh truyền bị xoắn:làm cho đường tâm của lỗ đầu to và đầu nhỏ thanh truyền không cùng nằm trên một mặt phẳng do đó đầu to và đầu nhỏ thanh truyền bị mòn nhanh
  • Đôi khi thanh truyền bị đứt gẫy bu lông ê cu bi trờn gẫy, và pis ton bị bó kẹt trong xy lanh
  • Thanh truyền bị đứt gẫy ảnh hưởng đến các chi tiết khác

* Kiểm tra sửa chữa.

    Kiểm tra

  • Quan sát xem các e cu có bị trờn không
  • Kiểm tra các lỗ thăm dầu xem có bị tắc không
  • Kiểm tra xoắn bằng dụng cụ chuyên dung

   Sửa chữa

  • Thông rửa các lỗ phun đường dầu của thanh truyền
  • Bu lông ê cu bị trờn phải thay thế mới
  • Thanh truyền kiểm tra nếu bị cong xoắn thì phải nắn xoắn trước nắn cong sau
  • Khi nắn xong lại kiểm tra lại

 * Lắp ghép thanh truyền.

  • Trước khi nắp thanh truyền phải lau chùi sạch sẽ
  • Lắp thanh truyền đúng thứ tự đã đánh dấu và đúng chiều quy định
  • Lực xiết bu lông phải đều nhau đúng quy định
    • Ví dụ Zin 130  là 7,5-10 kg/cm2
    • Động cơ Toyota 6,5-8 kg/cm2

  Lắp xong mỗi thanh truyên đều phải quay để kiểm tra lại xem có sự cố gì không thì phải sử lý ngay.

4. BẠC.

  4.1- Chức năng nhiệm vụ.

    Bạc là chi tiết bao quanh cổ trục, trong quá trình hoạt động đảm bảo sự êm dụi.

   Là chi tiết chụi mài mòn chụi va đập.

   Thay thế đơn giản giảm giá thành sủa chữa.

   4.2- Cấu tạo.

 

4.3- Cách lắp bạc.

 

4.4- Kiểm tra sửa chữa.

   Bề mặt bạc không bị xước.

   Bạc không quá mòn

5. CHỐT PISTON.

    Nhiệm vụ của chốt piston là nối piston với đâu nhỏ thanh truyền hai đầu bị chặn bởi hai phanh hãm

  * Sửa chữa chốt piston.

  • Chốt pistôn bị mòn ở vị trí nắp với đầu nhỏ thanh truyền tạo lên độ côn và ô van chốt pis ton bị mòn gây va đập khi động cơ làm việc, nguyên nhân gây mòn do ma sát làm việc trong điều kiện nặng nề bôi trơn kém
  • Dùng mắt kiểm tra các vết nứt cào xước
  • Dùng dụng cụ đo kiểm tra độ côn độ ô van của chốt

 

6. PISTON.

  6.1- Khái niệm chung về piston.

   Piston là bộ phân rất quan trọng trong động cơ ô tô nó chuyển động tịnh tiến trong xy lanh với một tốc độ rất lớn, chịu áp lực và nhiệt độ rất cao khoảng 2200 độ C nhất là trong chu kỳ cháy của động cơ, nó được nối với thanh truyền, chuyển động tịnh tiến của piston thông qua thanh truyền làm quay trục khuỷu, nó được chế tạo bằng gang, hoặc hợp kim nhôm

6.2- Cấu tạo của piston.

     * Đỉnh piston là nơi chịu nhiệt độ cao nhất do đó đỉnh giãn nở nhiều hơn váy piston d < D

     * Thân piston trên thân có các rãnh thường 3 rãnh xecmang và có lỗ nắp chốt piston do đo ở chỗ nắp chốt thường là dầy hơn ở hai bên còn lại do đo người ta làm hình ô van , ở phía hai lỗ nhỏ hơn ỏ hai phía còn lại.

     * Đuôi piston hay gọi là váy piston nhiệm vụ dẫn hướng.

6.3- Quy trình tháo lắp.

   6.3.1-  Quy trình tháo.

      * Tháo piston thanh truyền ra khỏi động cơ.

         Lật nghiêng động cơ phía buồng xu páp hướng lên trên tháo nhóm pis tôn theo trình tự sau.

  • Kiểm tra xem thanh truyền đã có dấu chưa nếu không có thì đánh dấu lại
  • Quay cho thanh truyền cần tháo xuống vị trí thấp nhất
  • Dùng tuýp nới đều hai bu lông hoặc ê cu làm nhiều lần rồi mới tháo hẳn ra  để đúng vị trí tránh nhầm lẫn
  • Dùng cán búa đẩy cụm pis tôn và thanh truyền để đưa ra ngoài (tránh làm xước mặt xy lanh)
  • Lắp lại nắp thanh truyền đúng vị trí theo từng cụm thanh truyền vặn êcu cho chặt theo từng cụm một
  • Đưa cụm pis tôn lên giá chuyên dùng, không để chung với các chi tiết khác
  • Cứ như thế tháo hết các cụm pis ton thanh truyền ra khỏi động cơ
  • Nếu động cơ thuộc loại xy lanh ướt thì phải cố định xy lanh lại rồi mới tháo cụm Pis ton- thanh truyền

* Tháo piston ra khỏi thanh truyền:

  • Tháo rời xéc măng ra khỏi piston (chú ý an toàn tránh gẫy xéc măng)
  • Đánh dấu chiều lắp ghép giữ piston và thanh truyền của nó
  • Tháo phanh hãm chốt piston
  • Dùng trục bậc đưa vào chốt để đóng chốt piston ra, không nên đưa chốt tụt hẳn ra khỏi piston, vì nếu đưa hẳn ra  thì phải đánh dấu chiều lắp chốt vào lỗ bệ chốt

6.3.2-  ­­­­­­Lắp cụm piston thanh truyền vào động cơ.

   *  Lắp piston vào thanh truyền.

  • Chọn pison đúng thứ tự đã đánh dấu với thanh truyền để lắp cho đồng bộ chú ý đến chiều làm việc của piston.
  • Dùng trục bậc để lắp để lắp chốt piston.
  • Loại chốt có phanh hãm ở đầu thì dung kìm đưa vào rãnh của lỗ chốt piston miệng mở của phanh phải quay xuống phía dưới.
  • Phanh hãm chốt phải phải nằm vào trong rãnh nắp phanh 2/3 đường kính của nó.
  • Đối với pis ton không có dấu thì phải căn cứ vào đặc điểm chế tạo để lắp cho đúng.

  * Lắp cụm piston thanh truyền vào động cơ.

  • Trước khi lắp phải vệ sinh sạch sẽ piston xy lanh bạc lót cổ trục
  • Bôi trơn một lớp dầu nhờn vào các vị trí làm việc của các chi tiết
  • Phân miệng xéc măng theo yêu cầu kĩ thuật
  • Lắp đai kẹp xéc măng vào đầu piston
  • Quay trục khuỷu để cổ trục thanh truyền cần lắp xuống vị trí thấp nhất đưa cụm piston thanh truyền và động cơ dùng đuôi búa đẩy cho piston thanh truyền đi vào xy lanh
  • Đỡ đầu to thanh truyền cho ngay ngắn vào đường trục
  • Lắp thanh truyền lại, vặn ê cu hay bulông của nó cho đều cả hai phía
  • Cứ như thế lắp toàn bộ cụm piston thanh truyền vào rồi mới vặn tư từ khi đủ cân đủ lực của từng thanh truyền một

6.4-  Những hư hỏng nguyên nhân tác hại.

  • Phần thân piston bị mòn do ma sát với thành vách xy lanh, nó sẽ làm giảm đường kính thay đổi độ côn và độ ô van, khe hở gữa piston và xy lanh tăng pis ton chuyển động không vững vàng gây ra va đập khi làm việc
  • Rãnh xéc măng:bị mòn do va đập vơi xéc măng trong đó rãnh trên cùng mòn nhiều nhất, trong cùng một rãnh thì mặt dươi bị mòn hơn mặt trên
  • Lỗ bệ chốt: bi mòn côn và ô van do va đập với chốt piston
  • Đỉnh piston: Thông thường đỉnh piston bị cháy rỗ ăn mòn hóa học. Ngoài ra thân pis ton còn bị cháy xước cào rỗ do trong dầu có lẫn cặn bẩn đôi khi pis ton còn nứt võ do sự cố của động cơ, do kích nổ

 

7. XÉC MĂNG.

   7.1- Nhiệm vụ của xéc măng.

  • Làm kín buồng đốt ngăn cản khí nọt từ buông đốt xuống cacte dầu
  • Ngăn cản dầu bôi trơn lọt vào buồng đốt
  • Truyền nhiệt từ piston qua xéc măng ra ngoài thành xy lanh

   7.2- Cấu tạo.

  • Hầu hết trên ô tô có 3 xéc măng 2 xéc măng trên là xec măng khí để ngăn cản sự lot khí xuống dưới cac te xec măng dưới cùng là xéc măng dầu để ngăn cản sự lọt dầu vào trong buồng đốt
  • Xec măng có đường kính lớn hơn xylanh cac xec măng được cắt đi một khe để tạo khe hở miệng khe hở đó khi xéc măng nóng nó sẽ giãn ra ,hai xéc măng ở trên chị nhiệt độ cao hơn xéc măng ở dưới
  • các loại xéc măng hơi

7.3- Sửa chữa xéc măng.

   7.3.1- Tháo lắp xéc măng.

  • Dùng kìm tháo xéc măng để đưa xéc măng ra khỏi piston
  • Trước khi nắp xéc măng vào phải kiểm tra tất cả các thông số kĩ thuật rồi mới nắp vào
  • Xéc măng hơi trong một bộ chiếc nào được mạ crôm phải đưa lên trên (nếu không có xéc măng mạ crôm thì phải chon xéc măng có vát mép hoặc hạ bậc phía trong để lắp
  • Nếu xéc măng hơi nào có vát mép hoặc hạ bậc bên ngoài thì nắp cho rãnh số 2 chiều vát mép hạ bậc quay xuống dưới
  • Phía ngoài xéc măng dầu tròn góc phải để mặt tròn góc hướng lên trên
  • Khi nắp phải chia đều miệng xéc măng để tránh trùng nhau gây ra hiện tượng lọt khí xục dầu, tránh khu vực bệ chốt piston

7.3.2- Những hư hỏng và nguyên nhân tác hại.

  • Xéc măng làm việc rất nặng lề chịu nhệt độ, áp suất cao, bôi trơn khó khăn do đó nó là chi tiết nhanh mòn nhất trong động cơ hư hỏng củ yếu là do ma sát với thành xy lanh mòn măt cạnh là do ma sát với rãnh piston
  • Trong một bộ thì xéc măng trên cùng bi mòn nhiều nhất, xéc măng mòn làm tăng khe hở miệng làm giảm độ kín khít gây ra va đập giữa xéc măng và rãnh gây gây xục dầu lọt khí
  • Xéc măng đôi khi bị bó kẹt, gây do nhiệt độ cao, thiếu dầu bôi trơn xéc măng gây gây ra cào xước xy lanh

7.3.3- Kiểm tra, sửa chữa.

  • Ke hở miệng: 0,15-0,25mm
  • Khe hở cạnh 0,015-0,02mm
  • Khe hở lưng không vượt quá 1/3 chu vi

    1- TRỤC KHUỶU.

        1.1- Nhiệm vụ và cấu tạo.

     

     

    + Trục khuỷu biến chuyển động tịnh tiến của Piston thành chuyển động quay nhờ thanh truyền

              + Khi động cơ đang ở kỳ nổ thì piston bị áp lực đẩy xuống qua cơ cấu thanh truyền làm quay piston

              + Trên thanh truyền có các cổ trục (gối đỡ) cổ biên (chỗ để lắp đầu to thanh truyền), trên đó còn có các đường dầu bôi trơn

              + Trục khuỷu có hình dáng tùy thuộc số máy của động cơ và cách bố trí động cơ

    1.2- Sửa chữa trục khuỷu.

      * Quy trình tháo trục khủyu:

  • Lật động cơ lên
  • Kiểm tra xem nắp cổ trục đã có dấu chưa nếu chưa có dấu thì phải đánh dấu lại đánh dấu chiều nắp cho đúng
  • Dùng tuýp nới các bu lông từ ngoài vào trong nới lần lượt nhiều lần rồi mới tháo hẳn bu lông ra
  • Nhấc các nắp ổ trục ra ngoài bạc, của ổ nào phải nắp ngay vào ổ đó
  • Khênh trục khuỷu ra ngoài để lên giá chuyên dụng không được để chung vào khay với các chi tiết khác
  • Lắp lại các nắp ổ vào đúng vị trí và vặn bu lông lại

  * Hư hỏng nguyên nhân tác hại:

  Các cổ trục và cổ biên mòn và mòn không đều, gây lên côn và ô van các cổ trục

Nguyên nhân:

  • Trục chị tải trọng nặng luôn thay đổi cả về phương chiều trị số
  • Do chất lượng dầu bôi trơn kém, có nhiều tạp chất lẫn trong dầu bôi trơn
  • Cổ trục cổ biên bị mòn làm tăng khe hở nắp ghép gây va đập trong quá trình làm việc
  • Bề mặt cổ trục cào xước do dầu do thiếu dầu bôi trơn hoặc dầu bẩn
  • Đôi khi bị cong xoắn do phụ tải thay đổi đột ngột ,do kích nổ, nắp ráp không đúng quy trình

* Kiểm tra:

  • Kiểm tra sơ bộ:
    • Dùng mắt quan sát, phát hiện các vết cào xước cháy rỗ

Kiểm tra độ mòn côn và ô van: Dùng pan me để kiểm tra độ mòn côn, ô van của từng cổ mỗi cổ đo 3 vị trí cách má khuỷu 3-8 mm

Độ ô van và độ côn không vượt quá 0,05mm

Kiểm tra độ cong xoắn: Lắp trục lên hai gối đỡ, dùng đồng hồ so đo độ cong của trục tại hai vị trí cổ trục ở giữa

Lắp trục lên hai gối đỡ đo chiều cao của hai cổ biên đo chiều cao của hai cổ biên cùng phương hiệu số

 Độ cong xoắn nhỏ hơn 0,1mm, đối với TOYOTA nhỏ hơn 0,08mm

* Sửa chữa:

  • Nếu bị xước thì dùng giấy nhám mịn để đánh bóng
  • Nếu độ côn và ô van lớn thì phải mài lại theo kích thước sửa chữa, mỗi cốt sửa chữa nhỏ đi 0,25mm
  • Nếu trục cong xoắn thì phải nắn lại trên máy thủy lực

* Lắp trục khuỷu:

  • Trục khuỷu trước khi nắp phải vệ sinh sạch sẽ thông rửa các đường dẫn dầu, bôi một lớp dầu bôi trơn lên cổ trục
  • Đưa trục vào các ổ đỡ, đậy các lắp ổ theo đúng số thứ tự, đúng chiều
  • Chú ý nắp đệm hạn chế dọc trục các vấu định vị cùng xoay về một phía

Xiết bu long các ổ từ giữa ra hai đầu xiết nhiều lần chéo nhau

và đúng lực quy định từ 9,kgm- 12kgm

 

2. BÁNH ĐÀ.

  2.1- Nhiệm vụ và cấu tạo.

    Bánh đà dự trữ năng lượng quay sinh ra ở kỳ nổ của động cơ giúp động cơ làm việc êm dịu hơn trong kỳ nén và các kỳ khác

    Bánh đà làm bằng gang đươc nắp từ đuôi trục khuỷu có một vành răng ăn khớp với mô tơ khởi động

2.2- Sửa chữa bánh đà:

  * Những hư hỏng và nguyên nhân:

  • Vành bánh răng khởi động bị mòn sứt mẻ do làm việc lâu ngày
  • Bề mặt ly hợp cào xước cháy,cháy xám do ly hợp trượt
  • Một số trường hợp bánh đà còn bị rạn nứt do sự cố

  * Kiểm tra sửa chữa:

  • Dùng mắt quan sát sự cào xước cháy xám hoặc các vết nứt vỡ nếu có hiện tượng này xẩy ra thì phải lấy giấy nhám min đánh nếu bị nặng thig thay thế
  • Dùng thước kiểm phẳng và căn lá để đo độ phẳng của bề mặt làm việc

3. THANH TRUYỀN

  3.1- Nhiệm vụ và cấu tạo.

     Thanh truyền dùng để nối piston với trục khuỷu

  • Đầu to của thanh truyền nối với trục khuỷu thông qua ổ bạc, đầu to gồm hai nửa bạc ghép lại với nhau
  • Đầu nhỏ của thanh truyền nối với piston thông qua chốt piston

3.2- Sửa chữa thanh truyền.

    * Những hư hỏng nguyên nhân tác hại.

  • Thanh truyền bị cong: làm cho pis ton đâm lệch về một phía, pis ton và thanh truyền bị nghiêng làm giảm độ kín khít,cụm pis ton xéc măng và xy lanh mòn nhanh
  • Thanh truyền bị xoắn:làm cho đường tâm của lỗ đầu to và đầu nhỏ thanh truyền không cùng nằm trên một mặt phẳng do đó đầu to và đầu nhỏ thanh truyền bị mòn nhanh
  • Đôi khi thanh truyền bị đứt gẫy bu lông ê cu bi trờn gẫy, và pis ton bị bó kẹt trong xy lanh
  • Thanh truyền bị đứt gẫy ảnh hưởng đến các chi tiết khác

* Kiểm tra sửa chữa.

    Kiểm tra

  • Quan sát xem các e cu có bị trờn không
  • Kiểm tra các lỗ thăm dầu xem có bị tắc không
  • Kiểm tra xoắn bằng dụng cụ chuyên dung

   Sửa chữa

  • Thông rửa các lỗ phun đường dầu của thanh truyền
  • Bu lông ê cu bị trờn phải thay thế mới
  • Thanh truyền kiểm tra nếu bị cong xoắn thì phải nắn xoắn trước nắn cong sau
  • Khi nắn xong lại kiểm tra lại

 * Lắp ghép thanh truyền.

  • Trước khi nắp thanh truyền phải lau chùi sạch sẽ
  • Lắp thanh truyền đúng thứ tự đã đánh dấu và đúng chiều quy định
  • Lực xiết bu lông phải đều nhau đúng quy định
    • Ví dụ Zin 130  là 7,5-10 kg/cm2
    • Động cơ Toyota 6,5-8 kg/cm2

  Lắp xong mỗi thanh truyên đều phải quay để kiểm tra lại xem có sự cố gì không thì phải sử lý ngay.

4. BẠC.

  4.1- Chức năng nhiệm vụ.

    Bạc là chi tiết bao quanh cổ trục, trong quá trình hoạt động đảm bảo sự êm dụi.

   Là chi tiết chụi mài mòn chụi va đập.

   Thay thế đơn giản giảm giá thành sủa chữa.

   4.2- Cấu tạo.

 

4.3- Cách lắp bạc.

 

4.4- Kiểm tra sửa chữa.

   Bề mặt bạc không bị xước.

   Bạc không quá mòn

5. CHỐT PISTON.

    Nhiệm vụ của chốt piston là nối piston với đâu nhỏ thanh truyền hai đầu bị chặn bởi hai phanh hãm

  * Sửa chữa chốt piston.

  • Chốt pistôn bị mòn ở vị trí nắp với đầu nhỏ thanh truyền tạo lên độ côn và ô van chốt pis ton bị mòn gây va đập khi động cơ làm việc, nguyên nhân gây mòn do ma sát làm việc trong điều kiện nặng nề bôi trơn kém
  • Dùng mắt kiểm tra các vết nứt cào xước
  • Dùng dụng cụ đo kiểm tra độ côn độ ô van của chốt

 

 

 

6. PISTON.

  6.1- Khái niệm chung về piston.

   Piston là bộ phân rất quan trọng trong động cơ ô tô nó chuyển động tịnh tiến trong xy lanh với một tốc độ rất lớn, chịu áp lực và nhiệt độ rất cao khoảng 2200 độ C nhất là trong chu kỳ cháy của động cơ, nó được nối với thanh truyền, chuyển động tịnh tiến của piston thông qua thanh truyền làm quay trục khuỷu, nó được chế tạo bằng gang, hoặc hợp kim nhôm

6.2- Cấu tạo của piston.

     * Đỉnh piston là nơi chịu nhiệt độ cao nhất do đó đỉnh giãn nở nhiều hơn váy piston d < D

     * Thân piston trên thân có các rãnh thường 3 rãnh xecmang và có lỗ nắp chốt piston do đo ở chỗ nắp chốt thường là dầy hơn ở hai bên còn lại do đo người ta làm hình ô van , ở phía hai lỗ nhỏ hơn ỏ hai phía còn lại.

     * Đuôi piston hay gọi là váy piston nhiệm vụ dẫn hướng.

6.3- Quy trình tháo lắp.

   6.3.1-  Quy trình tháo.

      * Tháo piston thanh truyền ra khỏi động cơ.

         Lật nghiêng động cơ phía buồng xu páp hướng lên trên tháo nhóm pis tôn theo trình tự sau.

  • Kiểm tra xem thanh truyền đã có dấu chưa nếu không có thì đánh dấu lại
  • Quay cho thanh truyền cần tháo xuống vị trí thấp nhất
  • Dùng tuýp nới đều hai bu lông hoặc ê cu làm nhiều lần rồi mới tháo hẳn ra  để đúng vị trí tránh nhầm lẫn
  • Dùng cán búa đẩy cụm pis tôn và thanh truyền để đưa ra ngoài (tránh làm xước mặt xy lanh)
  • Lắp lại nắp thanh truyền đúng vị trí theo từng cụm thanh truyền vặn êcu cho chặt theo từng cụm một
  • Đưa cụm pis tôn lên giá chuyên dùng, không để chung với các chi tiết khác
  • Cứ như thế tháo hết các cụm pis ton thanh truyền ra khỏi động cơ
  • Nếu động cơ thuộc loại xy lanh ướt thì phải cố định xy lanh lại rồi mới tháo cụm Pis ton- thanh truyền

* Tháo piston ra khỏi thanh truyền:

  • Tháo rời xéc măng ra khỏi piston (chú ý an toàn tránh gẫy xéc măng)
  • Đánh dấu chiều lắp ghép giữ piston và thanh truyền của nó
  • Tháo phanh hãm chốt piston
  • Dùng trục bậc đưa vào chốt để đóng chốt piston ra, không nên đưa chốt tụt hẳn ra khỏi piston, vì nếu đưa hẳn ra  thì phải đánh dấu chiều lắp chốt vào lỗ bệ chốt

6.3.2-  ­­­­­­Lắp cụm piston thanh truyền vào động cơ.

   *  Lắp piston vào thanh truyền.

  • Chọn pison đúng thứ tự đã đánh dấu với thanh truyền để lắp cho đồng bộ chú ý đến chiều làm việc của piston.
  • Dùng trục bậc để lắp để lắp chốt piston.
  • Loại chốt có phanh hãm ở đầu thì dung kìm đưa vào rãnh của lỗ chốt piston miệng mở của phanh phải quay xuống phía dưới.
  • Phanh hãm chốt phải phải nằm vào trong rãnh nắp phanh 2/3 đường kính của nó.
  • Đối với pis ton không có dấu thì phải căn cứ vào đặc điểm chế tạo để lắp cho đúng.

  * Lắp cụm piston thanh truyền vào động cơ.

  • Trước khi lắp phải vệ sinh sạch sẽ piston xy lanh bạc lót cổ trục
  • Bôi trơn một lớp dầu nhờn vào các vị trí làm việc của các chi tiết
  • Phân miệng xéc măng theo yêu cầu kĩ thuật
  • Lắp đai kẹp xéc măng vào đầu piston
  • Quay trục khuỷu để cổ trục thanh truyền cần lắp xuống vị trí thấp nhất đưa cụm piston thanh truyền và động cơ dùng đuôi búa đẩy cho piston thanh truyền đi vào xy lanh
  • Đỡ đầu to thanh truyền cho ngay ngắn vào đường trục
  • Lắp thanh truyền lại, vặn ê cu hay bulông của nó cho đều cả hai phía
  • Cứ như thế lắp toàn bộ cụm piston thanh truyền vào rồi mới vặn tư từ khi đủ cân đủ lực của từng thanh truyền một

6.4-  Những hư hỏng nguyên nhân tác hại.

  • Phần thân piston bị mòn do ma sát với thành vách xy lanh, nó sẽ làm giảm đường kính thay đổi độ côn và độ ô van, khe hở gữa piston và xy lanh tăng pis ton chuyển động không vững vàng gây ra va đập khi làm việc
  • Rãnh xéc măng:bị mòn do va đập vơi xéc măng trong đó rãnh trên cùng mòn nhiều nhất, trong cùng một rãnh thì mặt dươi bị mòn hơn mặt trên
  • Lỗ bệ chốt: bi mòn côn và ô van do va đập với chốt piston
  • Đỉnh piston: Thông thường đỉnh piston bị cháy rỗ ăn mòn hóa học. Ngoài ra thân pis ton còn bị cháy xước cào rỗ do trong dầu có lẫn cặn bẩn đôi khi pis ton còn nứt võ do sự cố của động cơ, do kích nổ

 

7. XÉC MĂNG.

   7.1- Nhiệm vụ của xéc măng.

  • Làm kín buồng đốt ngăn cản khí nọt từ buông đốt xuống cacte dầu
  • Ngăn cản dầu bôi trơn lọt vào buồng đốt
  • Truyền nhiệt từ piston qua xéc măng ra ngoài thành xy lanh

   7.2- Cấu tạo.

  • Hầu hết trên ô tô có 3 xéc măng 2 xéc măng trên là xec măng khí để ngăn cản sự lot khí xuống dưới cac te xec măng dưới cùng là xéc măng dầu để ngăn cản sự lọt dầu vào trong buồng đốt
  • Xec măng có đường kính lớn hơn xylanh cac xec măng được cắt đi một khe để tạo khe hở miệng khe hở đó khi xéc măng nóng nó sẽ giãn ra ,hai xéc măng ở trên chị nhiệt độ cao hơn xéc măng ở dưới
  • các loại xéc măng hơi

7.3- Sửa chữa xéc măng.

   7.3.1- Tháo lắp xéc măng.

  • Dùng kìm tháo xéc măng để đưa xéc măng ra khỏi piston
  • Trước khi nắp xéc măng vào phải kiểm tra tất cả các thông số kĩ thuật rồi mới nắp vào
  • Xéc măng hơi trong một bộ chiếc nào được mạ crôm phải đưa lên trên (nếu không có xéc măng mạ crôm thì phải chon xéc măng có vát mép hoặc hạ bậc phía trong để lắp
  • Nếu xéc măng hơi nào có vát mép hoặc hạ bậc bên ngoài thì nắp cho rãnh số 2 chiều vát mép hạ bậc quay xuống dưới
  • Phía ngoài xéc măng dầu tròn góc phải để mặt tròn góc hướng lên trên
  • Khi nắp phải chia đều miệng xéc măng để tránh trùng nhau gây ra hiện tượng lọt khí xục dầu, tránh khu vực bệ chốt piston

7.3.2- Những hư hỏng và nguyên nhân tác hại.

  • Xéc măng làm việc rất nặng lề chịu nhệt độ, áp suất cao, bôi trơn khó khăn do đó nó là chi tiết nhanh mòn nhất trong động cơ hư hỏng củ yếu là do ma sát với thành xy lanh mòn măt cạnh là do ma sát với rãnh piston
  • Trong một bộ thì xéc măng trên cùng bi mòn nhiều nhất, xéc măng mòn làm tăng khe hở miệng làm giảm độ kín khít gây ra va đập giữa xéc măng và rãnh gây gây xục dầu lọt khí
  • Xéc măng đôi khi bị bó kẹt, gây do nhiệt độ cao, thiếu dầu bôi trơn xéc măng gây gây ra cào xước xy lanh

7.3.3- Kiểm tra, sửa chữa.

  • Ke hở miệng: 0,15-0,25mm
  • Khe hở cạnh 0,015-0,02mm
  • Khe hở lưng không vượt quá 1/3 chu vi

Các bài giảng liên quan khác

Hotline: 098.747.66.88

Copyright © 2011. Bản quyền thuộc về Trung tâm dạy nghề Thanh Xuân
Số người đang Online: 58

Số lượt truy cập: 1831252