Chương trình đào tạo và học phí

Chương trình khung

TT

Kỹ thuật viên các nghề

Thời gian học

Chương trình học

1

SC XE MÁY

(Chuyên sâu thế hệ mới)

 

  1. Học xe số cao cấp, xe ga, xe phân khối lớn

  2. 1.Lý thuyết:

-      Học nguyên lý điện cơ bản

-          Nuyên lý cấu tạo

-          Nuyên lý hoạt động

-          Phương pháp tìm lỗi hỏng,

-          Phương pháp sửa chữa

  1. 2.Thực hành:

-          Sửa chữa

-          Lắp ráp

-          Cân chỉnh, bảo trì, bảo dưỡng

-          Sửa máy

-          Sửa điện…..

  1. 3.Sơn tân trang gò hàn xe máy

4,5 tháng

1)       Học viên được học xe số cao cấp, xe ga, xe phân khối lớn, học và thực hành trên tất cả các loại xe thông dụng và hiện đại nhất hiện nay như: Wave. Dream, vina, Jupiter, …@,      

      Air blade, SCR, Honda, piago zip 125, Liberty. Yamaha, Suzuki……

2)       Lý thuyết:

-          Học nguyên lý điện cơ bản, khái niệm, ý nghĩa vật lý, ký hiệu, đơn vị đo, cách đo bằng đồng hồ vạn năng,.... An toàn điện. Linh kiện điện tử: điện trở, tụ điện, cuộn dây, biến áp, điốt,

-          Học nguyên lý cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các hãng xe, nguyên lý làm việc của động cơ 4 kỳ và 2 kỳ.

-          Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phương pháp sửa chữa các hệ thống: Hệ thống nhiên liệu, hệ thống phân phối khí, hệ thống đánh lửa, cơ cấu khuỷu trục thanh truyền, pit  tông xi lanh, hộp số, bộ ly hợp, hệ thống bôi trơn làm mát….

-          Phương pháp bảo dưỡng sửa chữa : sửa chữa hệ thống phanh, giảm sóc, cổ phốt, nhông xích, vành bánh…

-          Cấu tạo hoạt động phương pháp sửa chữa mạch điện (mạch điện chiếu sáng, ổn áp, nạp ác quy, mạch đèn số, đèn phanh, mạch còi, mạch báo xăng, mạch khởi động…)

3. Thực hành:  Sửa chữa, lắp ráp, cân chỉnh, bảo trì bảo dưỡng, máy, điện, cơ các loại xe số, xe ga, xe phân phối lớn, Điều chỉnh bộ chế hòa khí, chỉnh tiết kiệm xăng các loại xe ga, hệ thống phun xăng điện tử, hệ thống đánh lửa chiếu sáng tín hiệu, hệ thống công tắc thông minh, công tơ mét điện tử, hệ thống chống trộm lắp theo xe, công tắc ngắt mạch khi xe bị nghiêng đổ…..

4. Sơn tân trang gò hàn xe máy:

Học viên được học cách đánh giá mức độ hỏng, sước, móp, bả matit của vỏ xe, công thức pha màu sơn bằng loại gì cho phù hợp. Cách sử dụng các dụng cụ gò, hàn trên các chất liệu cao cấp….

Tư vấn mở cửa hàng, đảm bảo 100% công việc cho học viên  khi kết thúc khóa học, cấp bằng trung cấp nghề đối với học viên đã có bằng cấp 3.


ĐỀ CƯƠNG GIÁO TRÌNH MÔN XE MÁY ( Lý thuyết)

 

 

 

 

 

 

STT

Môn học

Hệ ngắn hạn

Hệ Trung cấp

Số buổi

Số tiết

Số buổi

Số tiết

1

Lịch sử phát triển xe gắn máy

 

 

 

 

2

Hướng dẫn sử dụng dụng cụ đồ nghề

1

4

1

4

3

An toàn lao động trong sửa chữa xe máy

 

 

 

 

4

* Nguyên lý cơ gắn trên xe máy

 

 

 

 

a.  Nguyên lý động cơ 02 kỳ

1

4

1

4

b. Nguyên lý động cơ 04 kỳ

1

4

1

4

5

 * Hệ thống cung cấp nhiên liệu

 

 

 

 

a. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động cuả các loại
Chế hòa khí tự động

 

 

 

 

b.Sử dụng bướm ga kết hợp màng cao su gắn trên động cơ xe Scotter( ga)

3

16

3

16

6

Hệ Thống phân phối khí

3

16

3

16

a.  Hệ thống phân phối khí động cơ 2 kỳ

 

 

 

 

b. hệ thống phân phối khí động cơ 4 kỳ

 

 

 

 

7

Trục khuỷnh thanh truyền

1

4

1

4

8

* Pít tông- xéc măng và xi lanh

2

8

2

8

a. Bít tông- xéc măng và xi lanh 2 kỳ

 

 

 

 

b. Bít tông- xéc măng và xi lanh 4 kỳ

 

 

 

 

9

* Cơ cấu tăng đơ xích cam động cơ 4 kỳ

2

8

2

8

a. bít tắng đơ xe sử dụng pít tăng cam có
 lê rút nhớt và van 01 chiều ở đáy

 

 

 

 

b. Bộ tăng đơ máng phíp và vít chỉnh kiểu
Pulips và cót

 

 

 

 

10

* Hệ Thống bôi trơn làm mát động cơ

 

 

 

 

a. Làm mát tự nhiên

 

 

 

 

b. Làm mát cưỡng bức

 

 

 

 

                                      - Bằng quạt gió

 

 

 

 

                                      - Bằng nước

 

 

 

 

11

* Ly hợp xe mô tô

4

20

4

20

a. Ly hợp điều khiển bằng tay

 

 

 

 

                - Loại lắp ở đầu trục cơ ( 30-70cc)

 

 

 

 

                - Loại lắp ở đầu trục cơ cấp hộp số
( từ 100cc trở lên)

 

 

 

 

b. Ly hợp tự động

 

 

 

 

                 - Bộ ly hợp tự động đơn ( C 50- C 90)

 

 

 

 

                 - Bộ ly hợp tự động kép( c100-110cc)

 

 

 

 

12

* Hộp số tốc độ

4

20

4

20

a. Hộp số hộp số tốc độ điều khiển bằng heo số và càng gạt( honda 50-110cc)

 

 

 

 

b. Hộp số tốc độ điều khiển bằng heo số và càng gạt số có chốt gài càng gạt số.( Yamaha - Suzuki và các loại xe phân khối)

 

 

 

 

13

* Hệ thống khởi động xe mô tô

2

8

2

8

a. Hệ thống khởi động bằng chân đạp

 

 

 

 

       - Kiểu trục và Bánh răng có vòng kẹp

 

 

 

 

       - Kiểu trục và bánh răng chia làm 2 nửa với
 bộ xiên lắp tại các te

 

 

 

 

b. hệ thống khởi động bằng điện

 

 

 

 

   -Hệ thống khởi động bằng đề Ma rơ
 truyền lực bằng xích

 

 

 

 

 - hệ thống khởi động Bằng đề Ma rơ
 truyền lực Bằng bánh răng

 

 

 

 

 * Hệ thống khởi động bằng ma rơ kiểu
 măng zích

 

 

 

 

14

* Hệ Thống đánh lửa

4

20

4

20

a. Hệ thống đánh lửa ma vít

 

 

 

 

b. Hệ thống đánh lửa bán dẫn

 

 

 

 

  - Hệ thống đánh lửa bán dẫn điện tử

 

 

 

 

   Hệ thống đánh lửa bán dẫn sử dụng
 nguồn ắc quy( DC- CDI)

 

 

 

 

  - Hê Thống đánh lửa bán dẫn không có
 cuộn điều khiển( PEI)

 

 

 

 

15

Bảo dưỡng xe mô tô

4

20

4

20

16

Ôn tập phần động cơ - KT phần động cơ

 

 

 

 

17

Hệ thống điện đèn chiếu sáng và tín hiệu
các loại xe mô tô

8

40

8

40

Tổng

40

192

40

192

18

Phần thực hành cho các môn học được phân bổ cho từng môn học trên nguyên tắc 40/60 giữa lý thuyết và thực hành

40

192

40

192

19

Các môn phụ và giáo dục thể chất

 

 

 

 

Chương trình đào tạo công nhân kỹ thuật sửa chữa

Mô tô Xe máy.

Phần I: Chương trình đào tạo.

1.     Mục đích yêu cầu đào tạo.

* Mục đích đào tạo cho HS nắm vững kiến thức cơ bản về:

·        Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các bộ phận trong từng hệ thống trên xe mô tô đang hiện lưu hành tại thị trường Việt Nam.

·        Nắm vững quy trình chăm sóc, bảo dưỡng các loại xe mô tô.

·        Hướng dẫn cho HS nắm chắc và thành thạo phương pháp tháo lắp sửa chữa động cơ. Cân chỉnh động cơ.

·        Tư vấn cho HS có đủ kiến thức và tay nghề để có thể tự mở cửa hàng sửa chữa hoặc đi làm tại các trung tâm bảo dưỡng sửa chữa của các trung tâm do các hãng sản xuất xe tổ chức.

* Yêu cầu:

·        Đảm bảo đội ngũ giáo viên có trình độ cao có khinh nghiệm trong nghề, có kiến thức và kinh nghiệm truyền đạt cho học sinh.

·        Học sinh học nghề phải đảm bảo có trình độ văn hóa và sức khỏe tốt yêu nghề và có ý chí gắn bó với nghè để từ đó có ý thức tự giác học tập và rèn luyện tay nghề.

2. Phương pháp đào tạo.

         Học sinh được phân chia ra thành từng lớp theo khóa học. Trong đó:

Chương trình học lý thuyết: Học sinh được học tập theo lớp tại phòng học có đủ trang thiết bị( bàn ghế, bảng, mô hình, giáo cụ trực quan- hội trường thoáng mát đủ diện tích).

Giáo viên giảng dạy, phân tích hướng dẫn học sinh bằng diễn đạt và sử dụng mô hình kết hợp với giáo cụ quan sinh động giúp học sinh nhanh chóng nhận biết và hiểu được nội dung bài giảng.

         + Chương trình thực hành.

            - Học sinh sau khi được giảng dạy về lý thuyết sẽ được xuống xưởng thực hành. Tại đay học sinh được chia thành từng nhóm nhỏ( 2 – 3 học sinh/ 1 xe hoặc máy) để thực tập.

- Giáo viên thực hành tiến hành:

+ Ôn tập hệ thống lại lý thuyết nếu xét thấy cần thiết, hoặc KT kiến thức lý thuyết học sinh thu nhận được. Từ đó có phương pháp hướng dẫn thực hành hợp lý giúp học sinh nhanh chóng nắm bắt được phương pháp thực hành nhằm nâng cao được kỹ năng, thao tác cho học sinh trong khi thực tập.

       + Sau khi kết thúc từng phần thực hành giáo viên sẽ kiểm tra, đánh giá kết quả chung và bổ sung những kiến thức về phương pháp chuẩn đoán hư hỏng( tìm Pan ) và phương pháp khắc phục, sửa chữa nhằm giúp cho học sinh rút ngắn quá trình tìm tòi, tích lũy khinh nghiệm nhanh chóng nâng cao trình độ về tay nghề.

-         Học sinh khi vào xưởng thực hành phải tuân theo sự chỉ dẫn của giáo viên theo nguyên tác học lý thuyết tới đâu thực hành ngay tới đó.

Phần II: Phân phối thời gian Quỹ thời gian đào tạo

   Tổng thời gian đào tạo:                                                     

   Số ngày nghỉ ( thứ 7 và ngày chủ nhật)

   Thời gian thực đào tạo

                     - Phần cơ bản

                     - Phần chuyên môn nghề sửa chữa

                     - Các môn học phụ

                     - Tổng kết ôn luyện và thi tốt nghiệp.

Phần III: Nội dung và chương trình giảng dạy – Phân phối thời gian.

A.   Các môn học cơ bản

Bài mở đầu: Đại cương về xe máy  - Lịch sử phát triển của xe máy và mô tô.

1.     Lịch sử phát triển của xe máy.

-   Năm 1874 Xe máy được một kỹ sư người Pháp thiết kế và cấu tạo phát triển từ xe đạp 2 bánh gắn động cơ đốt trong nhưng không phát triển.

-   Tới năm 1885 Damlet người Đức đã chế tạo thành công chiếc xe 2 bánh gắn động cơ xăng và mãi tới những năm cuối của thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 Xe máy mới thực sự được phát triển nhưng chủ yếu là ở Châu Âu.

-   Tại Việt Nam năm ......

2.     Phân loại Xe máy.

* Phân loại theo dung tích Xilanh

        - Loại từ 50 cc đến 150 cc gọi là Xe máy.

       - Loại từ 175 cc trở lên được gọi là mô tô 2 bánh.

* Phân lạo theo kiểu dáng xe

          -  Xe Nam

     -  Xe Nữ

* Phân loại theo tính năng của xe.

-    Xe gia đình: các loại phân khối nhỏ và Scotter

-   Xe chở hàng: Supe CUB, CD

-   Xe thể thao: 50 cc, 125 cc, 250 cc, 500 cc

-   Xe địa hình, xe leo núi, cào cào

* Phân loại theo năm tháng sản xuất và xuất xưởng

Đây là sự phân loại theo thời gian của người Việt Nam
Honda đời thiệu:

  + Honda Dame: IA ....... IK 50 cc vào Việt Nam từ 1966              1975

  + Honda Supe cub: 1977 ..... 1982

       Máy cối, máy cánh.

       Đời đầu, đời trung, đời áp chót, đời chót và chót (dành cho Supecub 81)

* Phân loại theo động cơ: 2 kỳ, 4 kỳ, nằm, đứng, ngang ....

3.     Các kiểu đánh dấu S/C – SM của các loại xe do các hãng sản xuất.

-   Xe Honda:

-   Xe Suzuki và Yamaha: 12 .... 4 .... 9

-   Xe do Trung Quốc sản xuất

4.     Cấu tạo chung 1 chiếc xe máy:

a.      Khung sườn, vành bánh, tay lái

b.     Động cơ: - Quy lát

-         Bộ hơi( pittông xe máy và Xilanh)

-         TRT2 ( biên và tay biên)

-         Hệ thống đánh lửa

-         Bộ ly hợp

-         Hộp số

-         Cơ cấu khởi động

-         Bộ hòa chế khí và hệ thống cung cấp nhiên liệu.

c.     Phần vỏ xe: yếm nhựa, cốp, tay sách....

d.     Hệ thống an toàn: Phanh( Drum, Brake và DiSC BRake)

Bài số 1: Hướng dẫn giới thiệu dụng cụ đồ nghề sửa chữa – phương pháp sử dụng dụng cụ đồ nghề sửa chữa.

I. Dụng cụ đồ nghề và phương pháp sử dụng dụng cụ đồ nghề trong kỹ thuật sửa chữa xe máy.

A. Dụng cụ đồ nghề cơ bản

1.     Các loại cờ lê: mở miệng, choong, kích thước kí hiệu cơ lê.

2.     Khẩn, Tuýp

3.     Kìm các loại

4.     Vam các loại

5.     Tua vit các loại

B.    Dụng cụ chuyên dụng.

1.     Máy nén khí:

2.     Máy

3.     Máy mài, khoan, cắt.

4.     Cưa sắt, đục, đột

5.     Súng bắt ốc, súng bắn vít

6.     Tua vít

7.     Kệ kê máy. Khung dựng phụ tùng, dẫn xăng .....

8.     Đồng hồ đo điện( đồng hồ vạn năng)

9.     Bàn nâng phục vụ bảo dưỡng xe.

10. Bàn nguôi, bàn mát, búa sắt các loại, ê tô

11. Mỏ hàn điện( hàn xung)

12. Đồng hô đo áp xuất động cơ( hướng dẫn học sinh tự chế).

II. Phương pháp sử dụng đồng hồ vạn năng trong việc sửa chữa điện xe máy.

1.  Các bộ phận của đồng hồ vạn năng.

-         Mặt kính và các thước đo.

-         Kim đồng hồ và cách chỉnh kim.

-         Nút đinh chỉnh kim( Volume).

2.     Công tác chính và các thang đo.

a.  Công tắc chính: quay được 360o  liên tục hai chiều dùng để chọn thang đo và ON – OFF đồng hồ.

b.Các thang đo.

-         Thang ACV: đo U xoay chiều( 10, 50, 250, 1000)

-         Thang DCV: đo U một chiều( 0.5, 1.5, ...., 10, 50, 250, 1000)

-         Thang W: đo thông mạch, đo R của linh kiện điện( X1, X10, X100, X1k, X10k, X100k)

3.     Phương pháp chọn thang đo, kỹ thuật đo và cách đọc kết quả sau khi đo.

a.      Đối với thang ACV và DCV

-         Cách chọn thang

-         Các đo và đọc kết quả trên thước đo.

-         Yêu cầu kỹ thuật khi sử dụng thang DCV.

b.     Đối với thang W

-         Cách chọn thang

-         Cách đo và đọc kết quả sau khi đo.

-         Nguyên tắc và yêu cầu kỹ thuật trong khi sử dụng thang W

4.     Thực hành mẫu đo một số linh kiện điện, các loại nguồn điện làm mẫu cho học sinh.

Bài mở đầu: Lịch sử phát triển xe mô tô.

       (1H) Năm 1874 tại Pháp đã xuất hiện chiếc xe đạp gắn động cơ. Nhưng do sự điều kiển không thuận tiện nên chưa được sản xuất và sử dụng. Mãi cho tới năm 1885 Damler mới chế tạo thành công chiếc xe 2 bánh gắn động cơ.

-   Ban đầu chỉ là một chiếc xe thô sơ 2 bánh gắn động cơ thay cho sức đạp của con người.

-   Dần dần chiếc xe được cải tiến và hoàn thiện đã có đủ các bộ phận an toàn và tốc độ ngày càng được nâng cao.

-  Cho tới những năm cuối của TK 19 sang đầu những năm của TK 20. Xe gắn máy được phát triển rộng rãi trên các nước Châu Âu với cấu tạo ban đầu chỉ là những chiếc xe đạp máy sau dần dần được cải tiến thành những chiếc xe mô tô có đủ các tính năng kỹ thuật tiện lợi và an toàn như ngày nay.

Bài thứ nhất:  Dụng cụ đồ nghề và an toàn lao động trong ngành sửa chữa xe gắn máy

I, Dụng cụ đồ nghề

1,Các loại Cờ lê từ 8 – 32 (Mở miệng và choong)

2,Các loại Tuốc nơ vít 2- 4 canh (To và nhỏ)

3,Các lạo kìm (Kìm điện, cắt, nhọn, kìm fanh, kìm chết)

4,Mỏ lết

5,Các loại khẩn (Từ 8- 24) Tay tiểu, trung và đại, còng tay công L, đầu nối

6,Tuýp các loại

7,Ê tô (Bàn kẹp) 1 chiếc

8,Mỏ hàn Xmf, còng thiếc hàn, nhựa thông

9, 01 đồng hồ vạn năng

10, 1 giá cân vành và các loại cờ lê cân vành

11, Máy nén khí và suồng hơi bắn ốc cùng suýp xì, đầu bơm, vòi bơm (6- 9m)

12, Máy xạc

13, Búa: Búa sắt, cao Sn, búa gỗ hoặc đồng hay nhôm

14, Đe, máy khoan, máy cắt, cưa sắt

15, Đột các loại, rũa các loại, vam xích, vam điện các loại

16, Khay đựng dụng cụ và khay đựng phụ tùng S/C, khay đựng dầu thải, khay rửa v/s động cơ...- Vít dầu tra xích, mỡ

17, Tay công

        Ngoài ra còn một số loại dụng cụ đặc chủng như Cơ lê chỉnh vít chỉnh xu đáp, dan me, thước cặp, vam lắp lò xo và móng xupap...

II, Hướng dẫn sử dụng các loại dụng cụ đồ nghề.

1, Sử dụng dụng cụ đồ nghề theo tính chất công việc: GV hướng dẫn cho học sinh biết nên sử dụng các loại dụng cụ nào khi sửa chữa động cơ hay bảo dưỡng xe.

2, Hướng dẫn tư thế của thợ khi sử dụng các loại dụng cụ đồ nghề.

3,Hướng dẫn sửa chữa bảo dưỡng dụng cụ đồ nghề sau một thời gian sử dụng: Bảo dưỡng súng bắn ốc, bảo dưỡng máy nén khí, máy đục, đốt sắt và mài mũi khoan.

4, Hưỡng dẫn HS tự làm một số dụng cụ đồ nghề không có bán trên thị trường hoặc có bán nhưng giá quá cao so với một thợ mới ra nghề còn ít vốn mà dụng cụ đó hết sức cần thiết không kể không có.

5, Giới thiệu về an toàn lao động

- Tính chất công việc tiếp xúc vói hóa chất( Axit, xăng, dầu) nguy hiểm và độc hại, trơn trượt....

- Tiếp xúc với nhiều hóa chất dễ gây cháy nổ( xăng, dầu)

- Tiếp xúc trực tiếp với một số hệ thống, chi tiết sử dụng nguồn điện cao thế ( CDI và bộ bi sườn) có thể gây điện giật.

( 2h) III. Hướng dẫn sử dụng đồng hồ vạn năng trong sửa chữa điện xe máy

1.     Cấu tạo chung đồng hồ vạn năng.

2.     Phương pháp sử dụng

-         Hướng dẫn cách đo đạc.

  + Đo R

  + Đo U( AC và DC)

-         Cách đọc kết quả đo đạc khi sử dụng đồng hồ vạn năng.

( 4h) IV Thực hành: - Giáo viên thực hành thao tác sử dụng dụng cụ mẫu cho học sinh.

                                 - Cho học sinh sử dụng đồng hồ vạn năng tập đo và đọc kết quả các chi tiết điện trên xe.
Bài 2:
Nguyên lý cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ trang bị lắp ráp trên xe máy.

I. Đại cương về động cơ xe mô tô.

  1. Định nghĩa động cơ đốt trong

  2. Phân loại động cơ và đặc điểm của động cơ lắp trên xe mô tô.

    - Động cơ 2 kỳ

    - Động cơ 4 kỳ

II. Nguyên lý cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ 2 kỳ gắn trên xe mô tô.

     1. Nguyên lý cấu  tạo: Dựa trên nguyên lý chế tạo động cơ đốt trong sử dụng nhiên liệu là xăng.

a.      Định nghĩa động cơ 2 kỳ

b.     nguyên lý cấu tạo chung: Giáo viên giảng cho học sinh nắm được cụ thể cấu tạo của động cơ 2 kỳ về các hệ thống chi tiết, tên gọi và các thông số kỹ thuật của từng chi tiết.

       Nguyên lý hoạt động( K1, K2 sự cần thiết của việc đánh giá lửa sớm)

1.     Phương pháp tháo lắp động cơ 2 kỳ và các điểm cần chú yskhi chỉnh sửa động cơ 2 kỳ.

-         Trình tự tháo lắp động cơ

-         Lưu ý khi tháo lắp động cơ: Soăng đệm, các loại fớt ... đảm bảo làm kín buồng biên, xilanh và buồng đốt.

2.     Nguyên lý cấu tạo và nguyên lý làm việc của cơ cấu phương pháp khí động cơ 2 kỳ.

a.      Các bộ phận chi tiết của các phương pháp khí 2 kỳ.

b.       Nguyên lý kết hợp các bộ phận chi tiết: phân tích qua một số loại xe 2 kỳ như: Sím Sơn, Minsk, Suzuki ....

c.       Nguyên lý hoạt động: giáo viên giảng nguyên lý hoạt động bằng lý thuyết và máy mô hình hoặc vẽ mô phỏng trên bảng.

III. Nguyên lý cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ 4 kỳ.

1.     Định nghĩa động cơ 4 kỳ: là động cơ đốt trong với hành trình 4 lần tăng, giảm của Pittong Xe máy trong Xilanh ứng với 2 vòng quay của trục khuỷu cho 1 lần đốt cháy tỏa nhiệt sinh công tạo ra động lực cung cấp cho xe mô tô.

2.     Nguyên lý cấu tạo: là 1 bộ phận gồm nhiều bộ phận, chi tiết và hệ thống được lắp ráp liên quan mật thiết với nhau như: Ctc, TKTT, Pittông, X măng, xilanh .... quy lát, ClHC, hộp số, ly hợp và hệ thống điều khiển.

a.      Các te ( Vỏ máy) chia làm 4 nửa ....

b.     Trục khuỷu thanh truyền

Đặc điểm cấu tạo: So sánh sự giống và khác nhau với TKK TT xe 2 kỳ.

Cấu tạo chi tiết: Nêu các thông số kỹ thuật của TKKTT

*       Nguyên lý hoạt động của TKKTT

c.     Bộ hơi ( Pittông, X măng, Xilanh) So sánh sự giống và khác nhau giữa bọ hơi 2 kỳ và bộ hơi 4 kỳ. Sau đó phân tích cụ thể các chi tiết bộ hơi 4 kỳ, và các thông số kỹ thuật ( ký hiệu lắp ráp, kí hiệu kích cỡ .... )

d.     Quy lát động cơ 4 kỳ và cơ cấu phân phối khí của động cơ 4 kỳ.

*    Đặc điểm: Khác với quy lát 2 kỳ chỉ là nắp đậy kín Xi lanh và nơi gò lắp các chi tiết của hệ thống phân phối khí như: ( Trục cam, đòn bẩy ( cò mở) , Xupáp, ....) làm nhiệm vụ phân phối hòa khí cho động cơ theo từng kỳ cấu tạo của nó. Hệ thống phân phối khí này thường được điều khiển bằng Xuch, hoặc trục cam .....

*    Cấu tạo:

-         Trục cam:

-         Xupáp và lò xo xupáp,

-         Đòn bẩy ( cò mở)

-         Ống dẫn hướng( git)

Bài số 2      An toàn lao động trong nghề sửa chữa xe máy


I. Mục đích yêu cầu và ý nghĩa của an toàn lao động.


1.     Mục đích: giúp cho học sinh nắm được những phương pháp giữ an toàn trong khi thao tác sửa chữa.


- Hướng dẫn các kỹ năng thao tác khi sửa chữa để giữ an toàn cho hoc sinh.

       2.     Yêu cầu:

  -   Yêu cầu học sinh phải nghiêm túc thực hiện các nội quy, quy định trong nhà xưởng ở cơ sở.

  -    Nghiêm túc thực hiện ngay tại xưởng thực hành của nhà trường.

   3.Ý nghĩa: Hướng dẫn an toàn lao động cho học sinh là để giúp học sinh tránh được những rủi ro không đáng có trong khi đang học hoặc sau khi ra trường về công tác làm việc giữ sức khỏe nâng cao hiệu xuất công tác.

II.    Những nội quy quy định về an toàn lao động tối thiểu riêng cho ngành nghề sửa chữa xe máy.

   1.     Đặc điểm ngành nghề sửa chữa xe máy.

·  Hình thức lao động toàn bộ( tay, chân và trí não)

·  Va chạm tiếp xúc với rất nhiều hóa chất độc hại( xăng, dầu, ... axit) và nguồn

điện cao áp 30.000V

·  Công việc lao động nặng nhọc, tinh vi đòi hổi con người phải có sức khỏe dẻo dai, óc sáng tạo và trí thông minh.

     2.     Những quy định tối thiểu khi thao tác sửa chữa để đảm bảo an toàn lao động.

·  Quần áo bảo hộ lao động, đủ độ rộng rãi giúp cho thợ thoải mái thao tác mà không bị gò bó, dày bảo hộ.

·  Khi tiếp xúc với xăng dầu nhớt Diezezen phải tránh tiếp xúc trực tiếp tránh ngộ độc( Mút xăng) viêm da ....

·  Các nguồn điện cấp cho máy mài, máy khoan, máy nén khí .... máy xạc ắc quy phải có công tắc hoặc ổ cắm đúng tiêu chuẩn, khi bật, tắt hay cắm hoặc rút các thiết bị này tay phải khô tránh bị điện giật.

 

Bài số 3: Nguyên lý cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ lắp trang bị cho xe Moto

Phần  1: Đặc điểm động cơ đốt trong lắp trên xe Moto
1/ Xe Moto được trang bị 01 hay nhiều động cơ đốt trong trong sử dụng nhiên liệu là xăng. Có 02 lạo động cơ áp dụng cho xe Moto là:
-  
Động cơ 02 kỳ
- Động cơ 04 kỳ
2/ Định nghĩa động cơ đốt trong:

a/ Đặc điểm động cơ đốt trong: Khác với động cơ đốt ngoài là sử dụng than củi đốt cháy đun sôi nước tạo hơi nước có áp suất cao trong nồi supde cung cấp cho pittong xi lanh, động cơ đốt trong sử dụng xăng kết hợp với gió dưới dạng sương và được đấu trực tiếp vào xi lanh và buồng đốt nhờ hệ thống đánh lửa đốt cháy. Nhiên liệu bị đốt cháy sẽ tạo ra nhiệt độ và P cao tác động pittong thanh truyền di chuyển tạo thành động lực cung cấp cho xe.

b/ Định nghĩa: Động cơ đốt trong là bộ máy gồm nhiều chi tiết, được lắp ghép liên quan mật thiết với nhau, làm nhiệm vụ hút nhiên liệu, nén ép nhiên liệu, đốt cháy nhiên liệu tỏa nhiệt sinh công rồi thải khí cháy ra ngoài tạo động lực cung cấp cho xe Moto di chuyển.

3/ Phân loại động cơ đốt trong: bao gồm 02 loại động cơ

- Động cơ 02 kỳ

- Động cơ 04 kỳ:

·Động cơ 04 kỳ sử dụng xăng

·Động cơ 04 kỳ sử dụng dầu Diezen

Phần 2: Nguyên lý cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ 2 kỳ và động cơ 4 kỳ

A. Nguyên lý cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ 2 kỳ

I. Định nghĩa động cơ 2 kỳ

1/ Động cơ 2 kỳ là một động cơ đốt trong với hoạt động ứng với 1 vòng quay của trục khuỷu ( biên) là  2 lần lên xuống của pittong trong xi lanh làm nhiệm vụ hút nhiên liệu và nén nhiên liệu đốt cháy tỏa nhiệt sinh công và thải khí cháy ra ngoài.

2/ Xăng sử dụng cho động cơ 2 kỳ phải pha với dầu nhớt theo tỷ lệ 01/50 để bôi trơn cho động cơ.

II/ Cấu tạo động cơ 2 kỳ

1/ Các bộ phận chi tiết cơ khí

a.      Cácte (vỏ máy, lốc máy)

b.      Trục khuỷu thanh truyền (biên và tay biên )

c.      Bộ hơi tạo sức hút nén cho động cơ (pittong – xéc măng và xi lanh )

d.      Quy lát (mặt máy, nắp máy)

e.      Hệ thống cung cấp nhiên liệu ( thùng xăng và chế hòa khí )

2/ Bộ phận cung cấp tia lửa điện đốt cháy hòa khí

Là hệ thống đánh lửa cung cấp tia lửa cao thế khoảng 15 – 30.000 vôn cho Bugi đốt cháy hòa khí.

3/ Bộ phận xả khí thải và giảm âm: là ống xả với nhiệm vụ dẫn khí cháy thoát ra ngoài và giảm tiếng nổ.

4/ Cơ cấu phân phối khí: Động cơ 2 kỳ sử dụng  thân pittong với các cửa hút, nạp xả được  trổ khoét ở xi lanh va 2 phớt gắn ở đầu trục cơ để tạo ra áp suất hút và nén.

5/ Nguyên tắc tháo lắp động cơ 2 kỳ

a. Đặc điểm riêng của động cơ 2 kỳ: do cơ cấu phân phối khí là bộ hơi và buồng biên cần phải kín hoàn toàn nên các chi tiết
của động cơ thường được đóng lắp rất chặt với nhau. Do vậy, để tháo lắp động cơ ngoài việc dùng van tháo ta có thể sử dụng phương pháp gia nhiệt cho động cơ để tháo lắp.

b. Khi tháo lắp động phải vệ sinh sạch sẽ bằng dầu rửa, ghẻ lau lắp động cơ phải bảo đảm kín bằng 2 van đệm.

6/ Cân lửa cho động cơ: là hiệu chỉnh thời điểm đánh lửa cho Bugi bật tia lửa điện đốt cháy hòa khí (Khi dấu F trùng dấu / cacte) đảm bảo cho động hoạt động đạt W tối đa.

III/ Nguyên lý hoạt động của động cơ 2 kỳ

Các thuật ngữ kỹ thuật:

a/  Điểm chốt: là giới hạn vị trí pittong thay đổi chiều di chuyển, vận tốc được coi như bằng 0.

- Điểm chốt trên (từ điểm thượng ) là lúc mà pittong ở xa tâm trục khuỷu nhất.

- Điểm chốt dưới (từ điểm hạ ) là lúc mà pittong ở gần tâm trục khuỷu nhất.

b/ Hành trình ( khoảng chạy ): được giới hạn bằng khoảng cách giữa DCT và DCD.

c/ Đường kính pittong và xi lanh (Vxl ) : là kích cỡ của pittong và xi lanh được tính bằng mm.

d/ Dung tích xi lanh (Vxl) : là thể tích xi lanh được tính =  Đáy xi lanh X Hành trình

(Vxl = Sđáy X Hành trình )

e/ Thể tích buồng đốt

g/ Tỉ số nén :đơn vị tính là Ép xi lon

h/ Góc đánh lửa tính là góc mà tại thời điểm đó pittong chưa hoàn toàn lên tối đa DCT Bugi bật tia lửa điện, giúp cho hòa khí được đốt cháy hoàn toàn, nâng cao công suất (W ) động cơ.

k/ Các ký hiệu ghi ở đỉnh pittong:

- STD: pittong ở cốt 0 nguyên thủy

- 0,25…..1000: là kích thước các cốt của xi lanh

- IN: chỉ chiều lắp pittong quay về phía cửa xả.

-    Hoặc        : chỉ  chiều lắp pittong về phía cửa xả.

2/ Nguyên lý hoạt động của động cơ 2 kỳ

a/ Kỳ thứ nhất: pittong đi từ DCD  lên DCT tạo ra sự chênh lệch P giữa buồng biên và xi lanh với bên ngoài ( P buồng biên      P ngoài ) hòa khí được nhào trộn qua chế hòa khí đi vào xi lanh qua cửa nạp và hút xuống buồng biên đươc khuấy trộn và đi lên xi lanh qua cửa nạp rồi được pittong nén ép lại. Khi pittong còn cách DCT góc 150 ( so  với góc quay trục khuỷu ) khoảng 7 – 15mm. Bugi bật tia lửa điện…hòa khí bắt đầu cháy nhưng pittong vẫn tiếp tục đi lên được nhờ quy trình của bánh đà cung cấp khi tới DCT hòa khí đã bị đốt cháy trọn vẹn P xấp xỉ 25 – 30 kg/cm2 , t0  xấp xỉ 2000 0C tạo áp lực đẩy pittong đi xuống rất nhanh. Đây chính là kỳ phát động của động cơ.

b/ Kỳ thứ 2 (Nổ - Xả ): pittong bị áp suất cháy của hòa khí đẩy xuống rất nhanh. Pittong di chuyển từ DCT xuống DCD cửa xả mở ra, khí cháy thoát ra ngoài. Tiếp tục cửa hút và cửa nạp được mở, một phần hòa khí nữa được đẩy lên và đốt cháy làm tăng W động cơ. Khi tới DCD theo quán tính pittong lại đổi chiều hoạt động đi lên tiếp tục một kỳ hút cho động cơ.

c/ Sự cần thiết của việc đánh lửa sớm:

- Nếu để pittong hoàn toàn lên tới DCT, Bugi mới phát tia lửa điện thì hòa khí bị  thất thoát nhiều W động cơ giảm ( đánh lửa
muộn ).

- Nếu pittong vừa mới nén ép hòa khí đã đánh lửa thì hòa khí sẽ cháy mà không trọn ven bởi  P thấp, nhiệt độ chưa đủ, quán tính bánh đà yếu dễ sinh ra phản lực đẩy pittong đi xuống (nổ ngược ) (đánh lửa sớm ).

Do vậy, nhà chế tạo chọn đúng thời điểm pittong đi lên bộ phối hòa khí tới nhỏ nhất, đạt áp suất và nhiệt độ cao nhất mới cho Bugi bật tia lửa điện đốt cháy làm tăng W động cơ (Cân lửa cho động cơ).

IV/ Nguyên lý cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ 4 kỳ ( sử dụng xăng )

A/ Các bộ phận và chi tiết cơ khí của động cơ.

1/ Cacte: bao gồm 4 cửa được lắp ghép với nhau nhờ bulong và giăng  đệm làm kín. Trong cacte không chia khoang riêng biệt mà các khoang được thông với nhau trong có chứa dầu nhớt để bôi trơn.

2/ Trục khuỷu thanh truyền ( biên và tay biên )

- Có hình dạng giống trục khuỷu thanh truyền động cơ 2 kỳ nhưng khác trục khuỷu thanh truyền động cơ 2 kỳ:

      + Thân trục bên ly hợp thường được làm rỗng để dẫn dầu bôi trơn.

      +Đầu nhỏ thanh truyền được mạ Crôm thay cho việc dùng bi hay bạc thau.

- Bi cơ thường được ép chặt. Tại trục cơ thường được lắp (ép cứng) 1 bánh răng gắn xích để truyền lực điều khiển trục cam.

3/ Pittong – xéc măng và xi lanh ( Bộ HS)

- Pittong: vẽ và dùng thực tế so sánh về hình dạng cấu tạo

      + Không có được cắt khoét các cửa.

     + Có 3 rãnh xéc măng ( lửa, làm kín, dầu ) trong ssos rãnh xéc măng đầu được khoan lỗ dầu bôi trơn từ trong pittong ra bôi trơn cho than pittong và xi lanh.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÔNG NHÂN SỬA XE MÁY – MÔ TÔ

(Chương trình cơ bản )

Phần I: Chương trình đào tạo.

I/ Mục đích yêu cầu:

1/ Mục đích: đào tạo cho học sinh nắm vững kiến thức cơ bản.

-         Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận chi tiết trên xe máy mô tô.

-         Thực hành sửa chữa bảo dưỡng xe máy mô tô.

-         Nắm vững quy trình sửa chữa bảo dưỡng xe máy mô tô.

-       Sau khóa học đảm bảo học sinh có đủ kiến thức lý thuyết và tay nghề cơ bản để làm việc ở các trung tâm sửa chữa bảo dưỡng hoặc tự mở cửa hàng sửa chữa.

2/ Yêu cầu:

-    Trung tâm có đủ đội ngũ Giáo viên, thợ tay nghề cao có trình độ sư phạm để giảng dạy truyền nghề cho học sinh.

-    Học sinh nhập học phải có trình độ văn hóa, yêu nghề và xác định gắn bó với nghề, có kỷ luật trong học tập.

-   Trung tâm đảm bảo đầy đủ trang thiết bị  về dụng cụ đồ nghề, Xe máy thực hành. Thực hiện học từ lý thuyết đến đâu thực hành ngay đến đó.

II/ Phương pháp đào tạo:

1.      Học lý thuyết tập trung thành lớp theo từng khóa học.

2.      Học thực hành thì phân từng nhóm.

3.     Giáo viên dạy lý thuyết sử dụng phương pháp kết hợp giữa giảng dạy với giáo cụ trực quan hoặc hình vẽ mô phỏng, các sơ đồ do nhà sản xuất của các hang xe cung cấp.

4.     Giáo viên thực hành hướng dẫn học sinh thực hành tại xưởng

Kèm cặp, chỉ dẫn cho học sinh đảm bảo lý thuyết học đến đâu học sinh thực hành biết ngay đến đó. Sẵn sàng giải đáp những câu hỏi, ý kiến của học sinh giúp học sinh hiểu và nắm vững bài giảng, thao tác dần dần thành thạo.


                                          PHẦN ĐỘNG CƠ


Bài 1: Lý thuyết

Nội dung bài giảng.

1.     Giới thiệu sơ lược về lịch sử phát triển xe máy.

2.     Cách nhận biết và phân loại xe máy.

3.     Giới thiệu tổng quát cấu tạo một chiếc xe máy.

Bài 2: Lý thuyết – Thực hành.

A.   Lý thuyết

1.     Lý thuyết an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ.

2.     Giới thiệu chi tiết về dụng cụ - đồ nghề cơ bản trong sửa chữa xe máy và phương pháp sử dụng những dụng cụ đồ nghề đó.

a.      Dụng cụ tháo lắp thông thường: các loại cơ lê, mỏ lết, tròng khẩu, tuýp, các loại tua vít và các loại kìm.

b.     Dụng cụ chuyên dùng như: vam các loại, súng tháo lắp, tua vít đóng, tua vít hơi.

c.     Dụng cụ gia công cơ khí: khoan, rũa, cưa sắt, máy mài, máy cắt, đột, mũi ta rô, bàn ren, thước đo( nếu có).

d.     Dụng cụ đo và kiểm tra mạch điện( Đồng hồ vạn năng) máy xạc ắc quy.

B.    Thực hành.

- Cho học sinh xuống xưởng nhận biết các loại dụng cụ đồ nghề, làm quen với đồ nghề.

          - Giáo viên làm mẫu hướng dẫn cho học sinh biết sử dụng đồ nghề bằng việc tháo lắp động cơ mẫu.

          - Hướng dẫn và cho học sinh tập sử dụng đồng hồ vạn năng.

Bài 3  CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ TRÊN XE MÔ TÔ

A.   PHẦN LÝ THUYẾT

I.                  Đại cương về động cơ

1.     Phân loại động cơ:

-         Động cơ đốt ngoài

-         Động cơ đốt trong

+ Động cơ diezen dầu

+ Động cơ xăng

Động cơ 02 kỳ

Động cơ 04 kỳ

-         Động cơ điện

2.     Định nghĩa động cơ đốt trong: là 01 bộ máy gồm nhiều bộ phận chi tiết được lắp ráp liên quan mật thiết với nhau làm nhiệm vụ hút nhiên liệu, nén nhiên liệu, đốt cháy nhiên liệu tỏa nhiệt sinh công tạo ra động lực cho xe…

3.     Các thuật ngữ kỹ thuật

-         Điểm chết

-         Hành trình

-         Đường kính xi lanh

-         Thể tích xi lanh

-         Thể tích buồng đốt

-         Thể tích công tác

-         Tỷ số nén

-         Tên gọi các chi tiết động cơ: Các te, trục khuỷnh T2, Pít tông, xéc măng…., xi lanh, chế hòa khí, các chi tiết của HTĐL.

II, Nguyên lý cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ

1.     Động cơ 2 kỳ

-         Định nghĩa động cơ 2 kỳ

-         Cấu tạo chi tiết động cơ 2 kỳ

-         Hệ thống phân phối khí động cơ 2 kỳ

-         Nguyên lý hoạt động của động cơ 2 kỳ : + Kỳ 1( Hút + nén)

     + Kỳ 2 ( Nổ + xả )

-         Sự cần thiết của việc đánh lửa sớm khi động cơ hoạt động

2.     Động cơ 04 kỳ:

-         Định nghĩa động cơ 4 kỳ

-         Cấu tạo chi tiết động cơ 4 kỳ

-         Hệ thống phân phối khí động cơ 4 kỳ

+ Chi tiết cấu tạo và nguyên lý phân phối khí

+ Bộ cam giảm áp ở cơ cấu phân phối khí động cơ xe honda 100- 110cc
- Nguyên lý làm việc:

+ Kỳ thứ nhất ( hút)

+ Kỳ thứ hai ( nén)

+ Kỳ thứ ba ( nổ )

+ Kỳ thứ tư ( xả )

-         So sánh giữa nguyên lý cấu tạo và nguyên lý hoạt động của 02 loại động cơ 2 kỳ và 4 kỳ, cách nhận biết 2 loại động cơ, phân tích những ưu nhược điểm của từng loại động cơ. Thị hiếu sử dụng xe gắn động cơ 2 và 4 kỳ tại Việt Nam.

B.   THỰC HÀNH

Giáo viên thực hành hướng dấn cho học sinh thực hành tháo lắp các loại động cơ  kết hợp giảng giải cho học sinh nắm vững cấu tạo và nguyên lý làm việc của 02 loại động cơ và thành thạo thao tác lắp động cơ.



BÀI 4:  HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU

A.   LÝ THUYẾT

I.                   Sơ đồ tổng quát nguyên lý chung của hệ thống cung cấp nhiên liệu

1.     Nguyên lý chung về cấu tạo: Gồm các bộ phận chi tiết như thùng chứa nhiên liệu, khóa, và dây dẫn nhiên liệu, bầu lọc gió và cụm chế hòa khí.

2.     Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ chế hòa khí đơn giản

a.      Nguyên lý cấu tạo: Dựa trên nguyên lý của bình phun sơn.

b.     Cấu tạo: Gồm 3 bộ phận chính

-         Ống chế hòa khí( thân chế hòa khí)

-         Ống tia và lỗ tia

+ Ống tai chính

+ Ống tia phụ

-         Bình giữa mực( bình xăng con): Cấu tạo và nhiệm vụ của bình giữ mực, hoạt động và tác dụng cảu phao và kim phao đảm bảo ổn định mực xăng chờ trong bình( cốc) giữ mực đủ để cung cấp cho động cơ hoạt động.

-         Phần điều khiển : quả ga, bướm ga và các vít hiệu chỉnh

-         Các chế độ làm việc của bộ chế hòa khí

+ Ga răng ty ( chế độ không tải)

+ Mạch xăng khởi động ( chế độ phát hành động cơ khi trời lạnh)

        E gió

     Stater : + Cơ khí

                   + Điện

c.     Nguyên lý hoạt động của bộ chế hòa khí đơn giản

-         Hòa trộn xăng gió dưới dạng sương mù cung cấp cho động cơ theo từng tỉ lệ thích hợp với tốc độ động cơ.

-         Những nhược điểm của bộ chế hòa khí đơn giản:

+ Chậm thừa xăng

+ Nhanh thiếu xăng

     Do vậy người ta mới biến bộ chế hòa khí này thành 1 bộ chế hòa khí tự động

3.     Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ chế hòa khí tự động. Các loại chế hòa khí tự động. Những hư hỏng thường gặp – các khắc phục sửa chữa.

a.      Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ chế hòa khí tự động:

-         Ống chế khí( Thân chế hòa khí) : Là 1 ống hình trụ thắt eo ở phần giữa thân nhằm tăng tốc độ gió khí đi qua ống tại đây được:

+ Đúc một ống xi lanh ga lắp quả ga gắn kim nhằm mục đích kiểm soát và phân phối lượng xăng gió cấp cho động cơ.

+ Đồng tâm với xi lanh ga được lắp ống tia chính có khoan các lỗ tia xếp bậc ăn thông với ống cấp gió bổ sung. Nới có đường kính nhỏ nhất được gọi là lỗ tia ( giơ le)

+ Nằm song song ngay cạnh là một ống tia phụ ăn thông với ống cấp gió phụ có vít hiệu chỉnh lưu lượng gió. Có nhiệm vụ cung cấp xăng gió cho mạch cầm chừng.

+ Lỗ thông hơi

+ E gió hoặc Stater dùng cho chế độ khởi động động cơ khi trời lạnh.

-         Ống tia và lỗ tia xăng

+ Ống tia chính

+ Ống tia phụ

-         Bình giữ mực với phao xăng và kim 3 cạnh có nhiệm vụ ấn định mực xăng trong bình.

·        Nguyên lý hoạt động

-         Khi khởi động động cơ nhờ sự chênh lệch áp xuất của động cơ với bên ngoài hoặc nhờ lực hút của PTXM trong xi lanh gió -> qua lọc gió -> họng hút -> tắng tốc khi đi qua chỗ thắt tạo áp xuất hút xăng thả vào động cơ qua họng khuếch tán và cổ hút dưới dạng SM  . Lượng xăng này ( HK) nhiều hay ít phụ thuộc và việc điều khiển tay ga, quả và kim ga.

+ Chế độ ga Răng ty

+ Chế độ có tải

+ Chế độ tăng tốc đột ngột

+ Chế độ phát hành động cơ.

·        Phương pháp hiệu chỉnh bộ chế hòa khí.

-         Khởi động động cơ chi đủ nhiệt độ , vặn vít ga răng ty cho động cơ nổ ở tốc độ thấp nhất có thể đạt, buông tay ga.

-         Hiệu chỉnh vít gió ra hay vào tìm vị trí vít gió mà động cơ nổ gắt nhất thì dừng lại, hiệu chỉnh lại vít xăng cho động cơ nổ thấp nhất có thể đạt:

-         Kiểm tra: tăng và giảm tay ga đột ngột và quan sát nếu thấy :

+ Động cơ tăng tốt rồi trở lại chế đôh ga răng ty bình thường là việc yêu cầu đạt.

+ Động cơ tăng tốc không đạt ( ngạt hoặc sậm sạt không đều) Khi trả ga thì phải hiệu chỉnh lại nào kim ga, mực xăng chờ và tiến hành hiệu chỉnh lại từ đầu và kiểm tra lại.

4.     Các kiểu loại chế hòa khí tự động trang bị trên động  cơ xe máy.

a.      Chế hòa khí tự động sử dụng xi lanh ga có quả và kim ga với bộ phận phát hành động cơ khi trời lạnh ( Đại diện là chế hòa khí xe honda loại từ 50- 110cc) là E gió.

·        Cấu tạo

·        Nguyên lý hoạt động

b.     Chế hòa khí tự động sử dụng xi lanh ga có quả ga và kim ga với bộ phận phát hành động cơ khi trời lạnh và stater cơ khí ( Đại diện là chế hòa khí xe Suzuki và Yamaha loại 100- 110cc)

c.     Chế hòa khí tự động sử dụng xi lanh quả ga và bị bơm xăng tăng tốc ( Honda GL 150, Cyrius yamaha 125cc)

d.     Chế hòa khí tự sử dụng quả ga gắn màng cao su và bộ phận phát hành động cơ kiểu Stater điều khiển bằng điện

( Hầu hết các loại xe tay ga từ 110-> 150cc được trang bị)

5.     Những hư hỏng thường gặp – cách khắc phục sửa chữa bộ chế hòa khí tự động các loại

a.      Thừa xăng

·        Hiện tượng: Động cơ nổ không đều, độ chạm ậm ạch hoặc hay chết mất đột ngột

-         Ở tốc độ cao có khói đen xả ra tại ống xả, bugi muội đen

-         Xe đang nổ ga răng ty kéo E gió hoặc điều khiển Stater động cơ chết máy.

·        Nguyên nhân : Có một số nguyên nhân sau:

-         Bầu lọc gió tắc bẩn

-         Mực xăng trong bình giữ mực quá cao, hoặc bị tràn xăng

-         Lỏng giơ le chính hoặc giơ le chính có lỗ tia quá lớn.

-         Kẹt dây điều khiển E giớ ( Đg gió đóng ) hoặc Stater ( treo pittong).

-         Kim ga bị cong kẹt tụt lên trên quả ga

·        Khắc phục sửa chữa : Tùy theo từng nguyên nhân mà có biện pháp sửa chữa ( giáo viên hướng dẫn chi tiết phương pháp khắc phục sửa chữa)

Sau khi sửa chữa khắc phục chi tiết hư hỏng xong phải hiệu chỉnh lại bộ chế hòa khí.

b.     Thiếu xăng:

·        Hiện tượng : Tăng ga động cơ bị khựng lại, nhưng trả ngang tay ga về tốc độ động cơ lại tăng lên.

-         Kéo E gió hay Stater động cơ không bị nghẹt ga nữa.

-         KT ra bugi có màu trắng chấm đen, động cơ máy nóng thái quá.

-         Máy nóng nhưng chế hòa khí lại quá lạnh.

·        Nguyên nhân

-         Tắc bẩn làm hẹp lỗ tia chính hoặc các lỗ thông hơi xếp bắc trên ống tia.

-         Lỏng mặt bích lắp ráp với cổ hút hoặc cổ hút với động  cơ.

-         Kim ga h/c sâu quá, hoặc mức xăng chờ quá thấp.

·        Khắc phục:

-         Tháo chế hòa khí bảo dưỡng vệ sinh sạch bằng xăng và khí

-         Vệ sinh bầu lọc gió.

-         Siết chặt bu lông lắp ráp kết hợp kiểm tra zoăng đệm.

-         Chính lưỡi ga nâng kim 3 cạnh ( nếu mực xăng chờ thấp).

c.     Xe hoạt động được một quãng đường nhất định lại đi chết máy nhưng một lúc sau lại đi được, hiện tượng lặp đi lặp lại nhiều lần. Tháo chế hòa khí bảo dưỡng xong vẫn không khắc phục được.

·        Nguyên nhân: Có 2 nguyên nhân gây ra hiện tượng trên đó là:

-         Tắc lỗ thông hơi ở nắp bình xăng, hoặc lỗ thông hơi của bình giữ mực.

-         Trong thùng xăng có bông hoặc túi ni lông, lọc xăng ở đường xăng xuống chế hòa khí bẩn.

·        Khắc phục sửa chữa:

-         Thông tắc lỗ thông hơi nắp bình xăng, lỗ thông hơi bình giữ mực.

-         Xúc rửa thông chứa xăng và lọc xăng.

d.     Trào xăng:

·        Hiện tượng : Nếu không khóa xăng thì khi dừng xe xăng ở chế hòa khí toàn xăng chảy ra ngoài theo đường xa hoặc chảy vào động cơ theo cố hút gây ngộp xăng.

·        Nguyên nhân: Có thể do thủng phao, kẹt phao, kênh kim 3 cạnh hoặc cối kim 3 cạnh không đều.

·        Khắc phục: Kiểm tra phao bằng nước nóng, rà lại dầu bằng tụ ở kim 3 cạnh và lỗ ở cối kim. Sau đó h/c lưỡi ga nâng kim để hiệu chỉnh mực xăng trong bình giữ mực.

e.      Điều chỉnh tiêu tốn nhiên liệu nhiều hơn bản thiết kế ( tốn xăng) do một số chi tiết trong chế hòa khí bị mòn.

·        Các chi tiết thường bị mòn gây tốn xăng

-         Kim ga, quả ga

-         Cối kim ga ( là đoạn nằm trên cùng của ống tia thông với ống chế khí)

·        Phương pháp tháo lắp thay bộ kim cối: giáo viên làm mẫu hướng dẫn học sinh.

f.       Xe chạy không đạt vận tốc do khi tăng ga quả ga không nâng mở đường xăng và đường gió ở ống chế hòa khí của các loại chế hòa khí sử dụng máy CS

-         Xe chạy yếu, mất vận tốc tức thì

-         Tốc độ tối đa không đạt

·        Nguyên nhân do kẹt quả ga không mở được ống chế hòa khí và ống tia chính vì:

-         Rách hay thủng màng cao su

-         Màng cao su lão hóa bị cứng thành nếp.

-         Mòn xi lanh ga thành hờn, bậc.

·        Kiểm tra tìm nguyên nhân sửa chữa:

-         chống chân chống chính, nổ máy tăng ga quan sát hoạt động của quả ga thấy quả ga chỉ rung mà không bị kéo lên.

-         Vừa tăng ga vừa dùng một cây tua vít nhỉ đẩy quả ga đi lên, động cơ tăng tốc độ tốt.

-         Trường hợp này nếu sau khi bảo dưỡng vệ sinh bộ chế hòa khí, điều chỉnh lò xo hoặc sửa chữa màng cao su ở quả mà vẫn không khắc phục được thì bắt buộc phải thay bộ chế hòa khí mới.

g.     Các loại chế hòa khí điều khiển bằng bướm ga bị rồ ga hoặc rú ga.

-         Hiện tượng: Nổ máy để ga răng ty một lúc sau động cơ tự động tăng ga nổ gắt lên khi nóng máy, điều chỉnh vít chỉnh ga răng ty không có tác dụng, nhưng khi nguội động cơ lại mất ga răng ty.

-         Nguyên nhân: Do trụ xoay bướm ga và bướm ga bị òn gây lọt khí khiến động cơ bị gắt lên.

-         Khắc phúc: Có thể điều chỉnh tán lại hoặc thay bướm ga mới khắc phục chỉ phớt cao su ở 2 đầu trụ xoay của bướm ga với ống chế khí. Nếu không được phải thay chế hòa khí.

 

BÀI 5: QUY LÁT ĐỘNG CƠ 4 KỲ VÀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ CỦA ĐỘNG CƠ 4 KỲ.

I.                   Quy lát động cơ 4 kỳ và đặc điểm riêng của nó

1.     Đặn điểm cấu tạo:

-         là nắp đậy kín xi lanh, là nơi tỏa nhiệt cho động cơ bằng cách tản nhiệt.

-         Là nơi ga lắp bugi và các chi tiết của hệ thống phân phối khí như:

+ Trục cam, bánh răng cam

+ Có mở ( đòn bẩy), xu pháp ( Val, nấm)

+ Lỗ đàn hồi…

2.     Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phân phối khí động cơ 4 kỳ.

a.      Cấu tạo: Được chia làm 2 bộ phận làm nhiệm vụ đóng và mở đường nạp hay thảo của động cơ theo từng chu kỳ công tác của nó. Hệ thống này được điều khiển nhờ động lực động cơ.

·        Bộ phận đóng mở đường hút – xả của động cơ:

 Bao gồm hai hay nhiều Val ( xupap) được điều khiển đóng mở nhờ trục cam và đòn bẩy( có mở ) trong đó:

-         Vạch hút có tán lớn hơn van xả, được kết hợp với bộ xupap để làm kín trong đó:

+ Val : Được cấu tạo chia làm 3 phần:

+ Tán xu pap: có đường kính lớn nhất tại đây được tiện lợi xu pap ( góc nghiêng 45o) dày 1mm.

+ Thân xupap : là đoạn nối giữa tán và đuôi xupap lắp nằm trong ống dẫn hưởng có phốt chặn phốt dầu ( git và fotgit) làm nhiệm vụ dẫn hướng cho và tán xupap luôn đồng tâm với xi E để làm kín.

+ Đuôi xupap: Là đoạn được tiện rãnh đi để lắp chân chặn và móng hãm lò xo xupap.

+ Bộ xupap ( Xi E)

      - Là những vòng thép được đóng chặt ép chết với các lỗ khoan đuôi ở buồng đố ăn thông với cổ hút, phần tiếp xúc với lợi xupap được tiện công gọi là miệng Xi E

+ Ống dẫn hướng và phớt chặn đầu ( git và fot): Là ống thép được ép chặt cứng với lỗ khoan đồng tâm với Xi E một đầu gần phớt cao su chặn dầu

 3 chi tiết trên được lắp liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành val đóng kín và đứng

+ Lò xo xupap cùng chân chặn ( mặt đồng tiền) và bộ móng hãm xupap làm kín với Xi E.

+ Chân chặn và móng hãm: Là 2 chi tiết dùng để khóa hãm xupap treo với buồng đốt.

-         Van xả: Có cấu tạo tương tự Val hút nhưng có đường kính tán nhỏ hơn Val hút.

·           Bộ phận điều khiển bộ van hút- xả: bao gồm

- Trục cam: 2 đầu gối trên 2 vòng bi hoặc bạc thân được đúc 2 bướu cam để điều khiển 2 cò mở. Xe Honda 100 – 110cc được bố trí 1 vòng cam thức 3 cắp với trục dưới dạng 1 chớp + 1 chiều có nhiệm vụ điều chỉnh xupap xả hé mở cho hòa khí thoát ra khỏi Xi lanh khi tắt máy đột ngột giúp động cơ khởi động dễ dàng 1 đầu trục được lắp ráp 1 bệ thép để gá cặp bánh răng cam.

      - Cò mở (đòn bẩy): Hoạt động bập bềnh kiểu đòn gánh được xỏ lắp treo nằm trung gian  giữa xupap và bưới cam – 1 đầu được gắn vít hiệu chỉnh khe hở xupap

     + Đầu còn lại được mài nhẵn đánh bóng mạ crom kiểu châm vít tỳ sát với bướu cam để tiếp nhận động lực động cơ nâng để có điều chỉnh xupap đóng hay mở.

     - Bánh răng cam: Xích cam và nhông chia thì là bộ phận trong phần động lực động cơ tới trục cam

     +  Bánh răng cam có chiều dài và số răng > đôi chiều dài và số răng của nhông chia thì cắp tại trục cơ. Trên bánh răng có khoan các lỗ lắp ráp và đánh dấu vị trí cần cam khi sửa chữa lắp ráp động cơ.

     + Xích: Có nhiều loại xích cam cho từng loại xe của từng hãng xe, trong đó có 1 số xích cam có thể dùng chung cho nhiều loại xe. Riêng xe Honda:

o       Loại 50 – 70cc : Xích cam 82 mắt.

o       Loại 50 - 100cc: Xích cam 84 mắt. Riêng Wave RS 100cc dùng 88L

o       Loại 110cc : Dùng xích 90 mắt.

II)      Nguyên lý làm việc của động cơ 4 kỳ.

1.  Đặc điểm:

     Qua 4 chu trình chuyển động của pit tông trong xi lanh là 2 vòng quay của trục khửu điều khiển trục cam quay 1 vòng điều khiển xupap hút và xả 1 lần đóng hay mở. Tùy theo chu kỳ ctác của động cơ Giả thiết:

-         Ở kỳ hút: Trục cam sẽ điều khiển xupap hút từ từ mở ra và sẽ đột ngột đóng lại ở cuối kỳ này.

-     Kỳ nén: 2 Xupap không được điều khiển nên luôn đóng -> Làm kín

-     Kỳ nở: Cuối kỳ nở Xupap xả được điều khiển đột ngột mở ra và từ từ đóng lại.  

2.  Phương pháp hiệu chỉnh:

     Xoay vô lăng cho Pittong ở ĐET (IT =10 t) lúc này 2 Xupap phải kín -> điều chỉnh khe hở vào khoảng 0,05mm (Khe hở nhiệt).

III)     Những hư hỏng thường gặp – Cách khắc phục sửa chữa.

1.  Ghì Xupap gây mất sức nén động cơ

2.  Kênh, cháy Xupap gây mất sức nén

3.  Hỏng cam giảm áp xe Honda 100->110cc

4.  Kêu xích cam do chùng, bi trục đỏ, ghẽ gây hú, kêu.

5.  Trục và cổ mỡ bị mòn do thiếu dầu…

6.  Xupap mòn lỏng với ống dẫn hướng

7.  Lọt dầu -> Bóng đột do hỏng phớt git và rơ thân Xupap hoặc hộp ống dẫn hướng.

-    Phớt git : phớt chặn dầu lắp ở đầu ống dẫn hướng.

-    Cơ cấu điều khiển: gồm nhông chia thì, xích cam, và bánh răng cam.

     Loại dùng dũa cam thì bướu cam được cấu tạo tại trục cơ, đũa cam đẩy để có điều khiển Xupap đóng mở (Xe CG 100 của Honda).

·        Nguyên lý hoạt động: Trục cơ quay -> nhông chia thì quay -> Xích cam điều khiển bánh răng cam gắn tại trục cam quay:

-   Ở kỳ Hút:

      -   Ở kỳ Nén:

-   Ở kỳ Nở:

-   Ở kỳ Xả:

·        Yêu cầu kỹ thuật: đúng tầm, kín….

·        Bị cam giảm áp lắp trên xe Honda 100 – 110cc( Dream III, Wawe và Future I)

-  Cấu tạo

-  Hoạt động

·        Phương pháp thúc, lắp hệ thống phân phối khí. Những hư hỏng thường gặp và cách khắc phục sửa chữa:

-   (Kêu: kênh mất sức nén)

-   Cách xa Xupap và kiểm tra Xupap




Hotline: 098.747.66.88

Copyright © 2011. Bản quyền thuộc về Trung tâm dạy nghề Thanh Xuân
Số người đang Online: 19

Số lượt truy cập: 2191626